DỰ BÁO THỜI TIẾT
Thành phố Buôn ma thuột
25oC
Độ ẩm: 65%C
Tốc độ gió: 13 km/hkm/h
THỐNG KÊ
LƯỢT TRUY CẬP
2137523
ĐANG ONLINE
1158
Quy chế một cửa
         UBND TỈNH ĐẮK LẮK
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
 
        Số: 320 /QĐ-SNN
   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
              
                Đắk Lắk, ngày 29  tháng  02  năm 2016
 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế

một cửa, một cửa liên thông tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

GIÁM ĐỐC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

 Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ, về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Quyết định số 2341/QĐ-UBND ngày 28/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 2584/QĐ-UBND ngày 23/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh, ban hành Quy định tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Sở, 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 2. Chánh Văn phòng Sở, Trưởng các phòng, chi cục, đơn vị thuộc Sở; tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- UBND tỉnh (báo cáo);
- Sở Nội vụ;
- Lãnh đạo Sở;
- Chánh VP;
- Lưu: VT, VP.(Tuan 30b)
 GIÁM ĐỐC
 
 
(Đã ký)
 
                Nguyễn Hoài Dương



        UBND TỈNH ĐẮK LẮK
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
 
     
   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
              
                

QUY CHẾ

Hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa,

một cửa liên thông tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

( Ban hành kèm theo Quyết định số 320/QĐ-SNN  ngày 29 tháng 02 năm 2016
 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về trách nhiệm, chế độ làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, công chức liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy trình giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với lĩnh vực: Bảo vệ thực vật, Trồng trọt, Thú y, Thủy sản, Thủy lợi, Kiểm lâm, Lâm nghiệp, Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, Phát triển nông thôn, Nông thôn mới; trách nhiệm của các phòng, chi cục, đơn vị thuộc Sở và công chức, viên chức có liên quan trong quá trình xử lý, giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các phòng, chi cục, đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Công chức, viên chức thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
1. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là bộ phận duy nhất trực tiếp hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính triển khai theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và các phòng, chi cục, đơn vị thuộc Sở có liên quan phải phối hợp chặt chẽ, thực hiện nghiêm túc quy trình giải quyết thủ tục hành chính bảo đảm cho tổ chức, cá nhân chỉ đến làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Đối với những hồ sơ, thủ tục hành chính không thuộc thẩm quyền giải quyết thì:
a) Những hồ sơ không thuộc các lĩnh vực được quy định tại Điều 10, 12 của Quy chế này mà thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận Văn thư hoặc liên hệ trực tiếp bộ phận chuyên môn để được hướng dẫn giải quyết (nếu cần).
b) Những hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy định.
Điều 4. Chế độ làm việc
1. Công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải thường trực tại nơi làm việc trong giờ hành chính tất cả các ngày làm việc theo quy định; trường hợp đi công tác hoặc có lý do vắng thì phải báo cho Chánh Văn phòng (Trưởng phòng Hành chính, tổng hợp), Trưởng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trước 01 ngày để cử công chức khác thuộc Văn phòng Sở (Phòng Hành chính, tổng hợp) thay.
2. Trong giờ làm việc công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải đeo thẻ công chức để thuận tiện trong giao dịch; trong giao tiếp và giải quyết công việc phải thực hiện đúng quy định về văn hóa giao tiếp nơi công sở, không gây phiền hà, sách nhiễu đối với tổ chức, cá nhân đến liên hệ giải quyết công việc.
3. Đối với các phòng, chi cục, đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính:
a) Phân công công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến;
b) Chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
4. Trong ngày làm việc, công chức, viên chức các phòng, chi cục, đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính phải thường xuyên kiểm tra, cập nhật hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính. (cập nhật hồ sơ trên hệ thống phần mềm điện tử ít nhất một (01) lần vào buổi sáng và một (01) lần vào cuối buổi chiều để giải quyết thủ tục hành chính).
Điều 5. Cơ sở vật chất
1. Phòng làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được bố trí tại nơi thuận tiện, có diện tích đáp ứng yêu cầu công việc. Trong tổng diện tích làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả dành khoảng 50% diện tích để bố trí nơi ngồi chờ cho tổ chức, cá nhân đến giao dịch.
2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được bố trí theo các khu chức năng, bao gồm: Khu vực cung cấp thông tin, thủ tục hành chính; khu vực tra cứu thông tin, khu vực tiếp nhận và trả kết quả.
3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được trang bị máy vi tính, máy in, điện thoại cố định, tủ đựng tài liệu, ghế ngồi, bàn làm việc, nước uống, máy điều hòa nhiệt độ. 

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN

Điều 6. Vị trí, cơ cấu tổ chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

1. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đặt tại Văn phòng Sở (Phòng Hành chính, tổng hợp), chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Chánh Văn phòng (Trưởng phòng Hành chính, tổng hợp)

2. Cơ cấu tổ chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả gồm:

a) Trưởng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả do Phó Chánh Văn phòng (Phó trưởng phòng Hành chính, tổng hợp) kiêm nhiệm.

b) Có 01 công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc biên chế của Sở (Chi cục) trực tiếp hướng dẫn, tiếp nhận, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Điều 7. Nhiệm vụ của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

1. Niêm yết công khai thủ tục hành chính, mức thu phí, lệ phí (nếu có) tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

2. Tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đối với thủ tục hành chính giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

3. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định.

4. Luân chuyển hồ sơ đến các phòng, chi cục, đơn vị thuộc Sở có liên quan để giải quyết.

5. Nhận lại kết quả đã xử lý, giải quyết:

a) Từ các phòng, chi cục, đơn vị thuộc Sở có liên quan để trả cho tổ chức, cá nhân; thu phí và lệ phí (nếu có) đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở (Chi cục) thực hiện theo cơ chế một cửa;

b) Từ các phòng, chi cục, đơn vị thuộc Sở có liên quan để chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Văn phòng UBND tỉnh đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông;

c) Từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Văn phòng UBND tỉnh để trả cho tổ chức, cá nhân; thu phí và lệ phí (nếu có) đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông;

6. Định kỳ thứ 2 hàng tuần báo cáo Giám đốc Sở (Chi cục Trưởng) và Phó Giám đốc Sở phụ trách (Phó Chi cục trưởng phụ trách) tình hình tiếp nhận và giải quyết yêu cầu của tổ chức, cá nhân thông qua Chánh Văn phòng (Trưởng phòng Hành chính, tổng hợp). Thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền về tình hình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính tại Sở (Chi cục).

7. Những hồ sơ, thủ tục hành chính không thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở (Chi cục) thì hướng dẫn các tổ chức, cá nhân liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định.

Điều 8. Trách nhiệm của Sở (Chi cục) trong giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính.

1. Lãnh đạo Sở (Chi cục trưởng):

Giám đốc Sở (Chi cục Trưởng) phân công Phó Giám đốc (Chi cục Phó) phụ trách Văn phòng (Phòng Hành chính, tổng hợp) chỉ đạo chung, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở (Chi cục Trưởng) và UBND tỉnh về hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

2. Chánh Văn phòng (Trưởng phòng Hành chính, tổng hợp):

a) Chỉ đạo toàn diện hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; chịu trách nhiệm trước Phó Giám đốc (Chi cục Phó) phụ trách và Giám đốc Sở (Chi cục Trưởng) về hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;

b) Là đầu mối phối hợp với các phòng, chi cục, đơn vị thuộc Sở để giải quyết kịp thời những vấn đề vướng mắc xảy ra khi có đề xuất của Trưởng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc báo cáo Phó Giám đốc (Chi cục Phó) phụ trách xử lý khi có vấn đề vượt quá thẩm quyền;

c) Quản lý và phân công nhiệm vụ cho công chức thực hiện nhiệm vụ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;

d) Ký văn bản thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ và kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, công dân do lỗi của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả khi tiếp nhận hồ sơ chưa đầy đủ;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc Sở (Chi cục Trưởng) giao.

3. Trưởng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:

a) Giúp Chánh Văn phòng (Trưởng phòng Hành chính, tổng hợp) chỉ đạo các hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng (Trưởng phòng Hành chính, tổng hợp) về hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;

b) Là đầu mối phối hợp với các phòng, chi cục, đơn vị thuộc Sở để giải quyết kịp thời những vấn đề vướng mắc xảy ra hoặc báo cáo Chánh Văn phòng (Trưởng phòng Hành chính, tổng hợp) xử lý khi có vấn đề vượt quá thẩm quyền;

c) Giám sát, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và các phòng, chi cục, đơn vị thuộc Sở có liên quan đảm bảo thủ tục hành chính được giải quyết đúng thời gian quy định;

d) Tổng hợp tình hình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;

đ) Ủy quyền giải quyết một số công việc cho công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả khi vắng mặt;

e) Chỉ đạo thu nộp phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật;

f) Định kỳ báo cáo Chánh Văn phòng (Trưởng phòng Hành chính, tổng hợp) tình hình tiếp nhận và giải quyết yêu cầu của tổ chức, cá nhân.

4. Công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

 a) Thường trực tiếp nhận, hướng dẫn, luân chuyển hồ sơ, trả kết quả theo quy định;

b) Giúp Trưởng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tổng hợp tình hình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân;

c) Phối hợp với công chức, viên chức các phòng, chi cục, đơn vị có liên quan trong giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính đúng trình tự và thời gian quy định.

5. Các phòng, chi cục, đơn vị thuộc Sở:

a) Phân công công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến. Trường hợp công chức, viên chức được phân công vắng mặt thì phải bố trí công chức, viên chức khác thay và thông báo cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả biết vào đầu giờ ngày làm việc;

b) Đảm bảo giải quyết thủ tục hành chính đúng quy định;

c) Không tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu thì hướng dẫn đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để giải quyết;

d) Phối hợp chặt chẽ với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính và chịu trách nhiệm về kết quả giải quyết thủ tục hành chính;

đ) Trình Lãnh đạo Sở (Chi cục) ký giải quyết hồ sơ thủ tục theo thẩm quyền;

e) Trình Lãnh đạo Sở (Chi cục) ký văn bản trả lại hồ sơ; văn bản đề nghị bổ sung hồ sơ, tài liệu theo quy định, văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và thời hạn trả kết quả lần tiếp theo do quá hạn giải quyết hồ sơ; chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản nêu trên;

f) Chuyển kết quả giải quyết về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo quy định;

g) Nếu hồ sơ, thủ tục hành chính hoặc công việc được giao chủ trì cần có sự phối hợp liên ngành thì báo cáo Lãnh đạo Sở (Chi cục) có văn bản xin ý kiến các ngành liên quan và chủ động phối hợp để xử lý, giải quyết;

h) Thường xuyên rà soát thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực phụ trách để kịp thời báo Văn phòng Sở, trình cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh cho phù hợp với quy định của Trung ương, của tỉnh;

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc Sở (Chi cục Trưởng) giao.

 Chương III

QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, LUÂN CHUYỂN VÀ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA

Điều 9. Quy trình tiếp nhận, luân chuyển và giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa thực hiện theo quy định tại Mục 1, Chương II (Quy trình thực hiện theo cơ chế một cửa) tại Quyết định số 2584/QĐ-UBND ngày 23/9/2015 ban hành Quy định tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 10. Thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa thực hiện theo quy định tại Mục 2, Chương II (Thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa) tại Quyết định số 2584/QĐ-UBND ngày 23/9/2015 ban hành Quy định tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Gồm các thủ tục hành chính sau:

1. Thủ tục hành chính thực hiện tại Văn phòng Sở:

a) TTHC thuộc lĩnh vực Kiểm lâm (23 TTHC):

- Thủ tục thẩm định Phương án phòng cháy chữa cháy rừng trong các dự án trồng mới, cải tạo rừng và phương án thiết kế phòng cháy, chữa cháy rừng hàng năm theo cả chu kỳ kinh doanh của các tổ chức trong các dự án trồng rừng, cải tạo rừng;

- Thủ tục thẩm định các giải pháp kỹ thuật phòng cháy chữa cháy rừng trong các dự án trồng mới, cải tạo rừng của các tổ chức;

- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận động vật hoang dã quý hiếm.

- Thủ tục cấp Giấy chứng chỉ công nhận các loại nguồn giống cây trồng lâm nghiệp;

- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận nguồn gốc lô giống cây trồng lâm nghiệp; nguồn gốc giống của lô cây con lâm nghiệp;

- Thủ tục thẩm định dự án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt;

- Thủ tục thẩm định, phê duyệt hồ sơ, cấp phép khai thác lâm sản ngoài gỗ và tre nứa rừng tự nhiên;

- Thủ tục thẩm định, phê duyệt hồ sơ, cấp phép khai thác gỗ rừng trồng bằng vốn ngân sách;

- Thủ tục thẩm định, phê duyệt hồ sơ, cấp phép khai thác chính gỗ rừng tự nhiên;

- Thủ tục thẩm định, phê duyệt hồ sơ, cấp phép khai thác tận thu, tận dụng gỗ rừng tự nhiên, rừng trồng vốn ngân sách Nhà nước;

- Thủ tục thẩm định và phê duyệt hồ sơ, cấp phép khai thác nhựa thông;

- Thủ tục thẩm định và phê duyệt phương án điều chế rừng;

- Thủ tục thẩm định và phê duyệt thiết kế nuôi dưỡng rừng tự nhiên;

- Thủ tục thẩm định và phê duyệt thiết kế tỉa thưa rừng trồng vốn ngân sách Nhà nước;

- Thủ tục thẩm định và phê duyệt thiết kế phí, hồ sơ thiết kế dự toán khoán rừng, đất lâm nghiệp;

- Thủ tục thẩm định và Phê duyệt thiết kế phí, hồ sơ thiết kế dự toán khoanh nuôi tái sinh; khoán quản lý, bảo vệ rừng hàng năm;

- Thủ tục thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế dự toán trồng rừng và chăm sóc rừng trồng sản xuất vốn ngân sách, vốn Dự án từ năm thứ 1 đến năm thứ 4;

- Thủ tục thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế dự toán trồng rừng và chăm sóc rừng trồng phòng hộ, đặc dụng năm thứ nhất;

- Thủ tục thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế dự toán chăm sóc rừng trồng phòng hộ, đặc dụng năm thứ 2, 3, 4;

- Thủ tục thẩm định, phê duyệt hồ sơ, cấp phép khai thác tận thu, tận dụng gỗ và lâm sản khác trên diện tích rừng chuyển đổi mục đích sử dụng;

- Thủ tục thẩm định và phê duyệt hồ sơ cải tạo rừng (đối với tổ chức khác và hộ gia đình, cá nhân, công đồng dân cư thôn thuộc tỉnh quản lý);

- Thủ tục thẩm định Phương án quản lý rừng bền vững của chủ rừng là tổ chức;

- Thủ tục phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững của chủ rừng là tổ chức.

b) TTHC thuộc lĩnh vực Thủy lợi (05 TTHC):

- Thủ tục thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật (Gọi chung là Dự án đầu tư), thiết kế kỹ thuật và dự toán (thiết kế 03 bước), thiết kế bản vẽ thi công và dự toán (thiết kế 02 bước) xây dựng công trình thủy lợi, nước sạch nông thôn;

- Thủ tục thẩm định thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, nước sạch nông thôn;

- Thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành xây dựng công trình thủy lợi, nước sạch nông thôn;

- Thủ tục thẩm định phương án bảo vệ công trình thủy lợi;

- Thủ tục thẩm định phương án phòng, chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập thủy lợi.

2. Thủ tục hành chính thực hiện tại Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (10 TTHC):

a) TTHC thuộc lĩnh vực Trồng trọt (02 TTHC):

- Thủ tục công nhận cây đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm;

- Thủ tục công nhận vườn cây đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm;

b) TTHC thuộc lĩnh vực Bảo vệ thực vật (08 TTHC):

- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.

- Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.

- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật.

- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận an toàn hóa chất về thuốc bảo vệ thực vật.

- Thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật.

- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn lao động trong vận chuyển, bảo quản thuốc Bảo vệ thực vật.

- Thủ tục cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật:

+ Báo chí, trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác, các sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác của địa phương;

+ Bảng quảng cáo, băng-rôn, biển hiệu, hộp đèn, màn hình chuyên quảng cáo.

+ Phương tiện giao thông;

+ Hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hoá, thể thao;

+ Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo, vật thể quảng cáo;

+ Các phương tiện quảng cáo khác theo quy định của pháp luật.

- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật khi vận chuyển vật thể thuộc kiểm dịch thực vật từ vùng dịch hoặc đi qua vùng dịch.

3. Thủ tục hành chính thực hiện tại Chi cục Chăn nuôi và Thú y (08TTHC):

- Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề thú y;

- Thủ tục cấp  Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở chăn nuôi tập trung, cơ sở sản xuất con giống;

- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật, cơ sở sơ chế, bảo quản sản phẩm động vật;

- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận Kiểm dịch vận chuyển động vật ra ngoài tỉnh;

- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận Kiểm dịch vận chuyển sản phẩm động vật ra ngoài tỉnh;

- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở hành nghề thú y;

- Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề (kinh doanh sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong chăn nuôi);

- Thủ tục cấp lại Chứng chỉ hành nghề (kinh doanh sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong chăn nuôi).

4. Thủ tục hành chính thực hiện tại Chi cục Thủy sản (03TTHC):

- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký bè cá;

- Thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề (kinh doanh sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản);

- Thủ tục Cấp lại chứng chỉ hành nghề (kinh doanh sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản).

5. Thủ tục hành chính thực hiện tại Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản (09TTHC):

- Thủ tục cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm.

- Thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP thủy sản;

- Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP thủy sản;

- Thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP trong sản xuất, sơ chế, chế biến rau, quả; sản xuất, chế biến chè;

- Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP trong sản xuất, sơ chế, chế biến rau, quả; sản xuất, chế biến chè;.

- Thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản;

- Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản;

- Thủ tục cấp mới Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm;

- Thủ tục cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm.

6. Thủ tục hành chính thực hiện tại Chi cục Phát triển nông thôn (01TTHC):

- Thủ tục phê duyệt chủ trương xây dựng cánh đồng lớn.

Chương IV

QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, LUÂN CHUYỂN VÀ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG

Điều 11. Quy trình tiếp nhận, luân chuyển và giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông thực hiện theo quy định tại Mục 1, Chương III (Quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên thông) tại Quyết định số 2584/QĐ-UBND ngày 23/9/2015 ban hành Quy định tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 12. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận, xử lý hồ sơ và tham mưu, thực hiện theo Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh do UBND tỉnh ban hành. Gồm các thủ tục hành chính sau:

1. Thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kiểm lâm (02 TTHC):

- Thủ tục thẩm định và phê duyệt phương án trồng rừng mới thay thế diện tích rừng chuyển sang sử dụng cho mục đích khác;

- Thủ tục thẩm định, phê duyệt báo cáo xác định vùng đệm khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý.

2. Thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Thủy lợi (04 TTHC):

- Thủ tục Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh;

- Thủ tục Thẩm định hồ sơ đề nghị gia hạn (hoặc điều chỉnh nội dung) giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh;

- Thủ tục Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh;

- Thủ tục Thẩm định hồ sơ đề nghị gia hạn (hoặc điều chỉnh nội dung) giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.

3. Thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Phát triển nông thôn:

- Thủ tục phê duyệt Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn.

4. Thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Nông thôn mới:

- Thủ tục Đăng ký huyện đạt chuẩn nông thôn mới;

- Thủ tục Công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới (Giai đoạn 2);

- Thủ tục Công nhận lại xã đạt chuẩn nông thôn mới (Giai đoạn 2).

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Khen thưởng, kỷ luật

1. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, các phòng, chi cục, đơn vị thuộc Sở có thành tích xuất sắc nhiệm vụ được giao thì được Giám đốc Sở (Chi cục Trưởng) khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.

2. Trong khi thi hành nhiệm vụ, nếu Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, các phòng, chi cục, đơn vị thuộc Sở thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc cố ý làm trái quy định của pháp luật và những quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tùy theo mức độ vi phạm xử lý theo quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.

3. Trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính nếu công chức, viên chức để xảy ra tình trạng quá hạn giải quyết theo quy định thì phải chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng (Trưởng phòng Hành chính, tổng hợp); Trưởng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; Phó Giám đốc phụ trách (Phó Chi cục trưởng phụ trách) và Giám đốc Sở (Chi cục Trưởng) về kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

 Điều 14. Điều khoản thi hành

 1. Giám đốc, các Phó Giám đốc; Lãnh đạo các phòng, chi cục, đơn vị thuộc Sở; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; công chức, viên chức và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.

 2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu có khó khăn, vướng mắc; đề nghị các phòng, chi cục, đơn vị thuộc Sở phản ánh kịp thời về Chánh Văn phòng Sở để tổng hợp, báo cáo Giám đốc Sở xem xét, giải quyết./.

GIÁM ĐỐC

 (Đã ký)


                                      Nguyễn Hoài Dương


TÌM KIẾM
LỊCH CÔNG TÁC
<Tháng Mười 2017>
HaiBaNămSáuBảyCN
2526272829301
2345678
9101112131415
16171819202122
23242526272829
303112345
DANH BẠ NỘI BỘ
THÔNG BÁO MỜI THẦU
v
VIDEO CLIP
THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG

bb cream the face shop

mặt nạ ngủ laneige

xịt khoáng the face shop

sữa rửa mặt the face shop

nước hoa hồng the face shop

vé máy bay đi anh giá rẻ vé máy bay đi mỹ giá rẻ bán chung cư hh2 linh đàm dien dan tham my tri seo tri nam thêu lông mày nha dat go vap